vanban.org

Quyết định 1459/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Thị Xuân D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Thị Xuân D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông V và bà D có hai con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 2000. Hiện nay 02 con đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Thị Xuân D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số : 1515/2019/QĐST- HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1231/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 07 năm 2019, về việc: “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: ông Nguyễn Hoàng V

sinh năm 1971 Địa chỉ: Số 409/13 đường LQĐ, Phường K, quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: bà Nguyễn Thị Xuân D

sinh năm 1974

Địa chỉ: Số 449/15/4 đường LQĐ, Phường K, quận O, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Thị Xuân D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Thị Xuân D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông V và bà D có hai con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 2000. Hiện nay 02 con đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: ông bà không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về nợ chung: ông bà xác định không có. 3.Về án phí: Án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000 đồng, ông Nguyễn Hoàng V thỏa thuận nộp. Nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số AA/2018/0021259 ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ ông V được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ