vanban.org

Quyết định 1454/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn 08/2012 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã P, tỉnh Đồng Tháp) cấp giấy chứng nhận kết hô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "S-P Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – TP.HCM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1454/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

***

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1301/2026/TLST-VHNGĐ ngày 08/7/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thanh P, sinh ngày: 19/02/1986;

CCCD: xxx xxx xxx xxx;

Địa chỉ: A Tổ A ấp A, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu: Ông Lê Minh S, sinh ngày: 01/01/1989;

CCCD: xxx xxx xxx xxx;

Địa chỉ: A Tổ A ấp A, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc các đương sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S thuận tình ly hôn với nhau.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn 08/2012 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã P, tỉnh Đồng Tháp) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 08/02/2012 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S xác nhận chung sống 02 con chung tên Lê Ngọc Trùng D, sinh ngày 22/7/2010 và Lê Ngọc Phương K, sinh ngày 01/3/2016.

Bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S cùng thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Lê Ngọc Trùng D cho ông Lê Minh S tiếp tục nuôi dưỡng; giao con chung tên Lê Ngọc Phương K cho bà Trần Thị Thanh P tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Trần Thị Thanh P, ông Lê Minh S có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung và các vấn đề khác: Bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí: Bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039341 ngày 22/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Thanh P và ông Lê Minh S đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 34 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ