- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "C D A Q"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số 145/2026/QĐST-DS
Bắc Ninh, ngày 23 tháng 6 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ Căn cứ các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 82/2026/TLST-DS ngày 12/02/2026, về việc“ Xác định phần quyền tài sản trong khối tài sản chung ”, X thấy: Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí thẩm định, đo đạc, định giá tài sản, thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. QUYẾT ĐỊNH: 1.Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 82/2026/TLST-DS ngày 12/02/2026, về việc“ Xác định phần quyền tài sản trong khối tài sản chung ”,giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D- Chức danh: Chấp hành viên Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Nơi làm việc : Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4- Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Thôn A, xã N, tỉnh Bắc Ninh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn Q1, sinh năm 1982
- Anh Lê Văn D1, sinh năm 1984
- Cùng nơi cư trú: Thôn A, xã N, tỉnh bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại bà Nguyễn Thị D đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện. Về án phí: Bà Nguyễn Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Các đương sự được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV4- BN; - THADS T.BN; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Kiên |