- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa B-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Phước B và bà Lê Thị Cẩm N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ Số:145/2025/QĐST-HNGĐ |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2025/TLST/HNGĐ, ngày 25tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Phước B; sinh năm: 1981 Địa chỉ: Ấp L, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Lê Thị Cẩm N; sinh năm: 1984 Địa chỉ: Ấp L, xã T, thành phố Cần Thơ. Căn cứvào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19tháng 9năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Phước B và bà Lê Thị Cẩm N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Phước B và bà Lê Thị Cẩm N thuận tình ly hôn
- Về con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Phước B tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thế L; giới tính: Nam; sinh ngày: 15/10/2009 cho đến khi cháu L đủ 18 (mười tám) tuổi. Bà Lê Thị Cẩm N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Lê Thị Cẩm N không ai được quyền ngăn cản. Về cháu Nguyễn Huy H; giới tính: Nam; sinh ngày: 27/11/2006 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án xem xét. -Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Phước B tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002468ngày 22tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Cần Thơthành án phí. Số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) nguyên đơn được nhận lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. *Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND thành phố Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 13 – Cần Thơ;
- VKSND Khu vực 13 – Cần Thơ;
- UBNDxã Thạnh Hòa;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Nhung