vanban.org

Quyết định 145/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Sa H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Sa H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và thanh chấp về nuôi con giữa chị Nguyễn Thị T và anh Võ Sa H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Sa H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 145/2025/QĐST-HNGĐ
T C, ngày 18 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 247/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Ấp Bắc Đai, xã Nhơn Hội, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Anh Võ Sa H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Ấp Ngô Văn Kiệt, xã Tập Ngãi, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Sa H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Sa H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Sa H thống nhất giao 01 con chung tên Võ Minh Phát, sinh ngày 29/6/2019 cho chị T tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Thẩm phán đã giải thích quy định của pháp luật về việc người không trực tiếp nuôi dưỡng con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên nhưng chị Nguyễn Thị T trình bày có đủ điều kiện để nuôi con và không yêu cầu anh Võ Sa H phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh H xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Sa H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Sa H thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Sa H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm cho anh Võ Sa H. Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006068, ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng.

Anh Võ Sa H không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ