vanban.org

Quyết định 145/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần MBN Jupiter (Jupiter) Địa chỉ: Tầng 15, Toà nhà Central Point, số 219 phố Trung Kính, phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Anh Tuấn, chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: ông Phan Huy Mạnh, chức vụ: Giám đốc trung tâm xử lý n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "MBN Jupiter - VP Bank"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Số: 145/2025/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2025/TLST – DS, ngày 26 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần MBN Jupiter (Jupiter)

Địa chỉ: Tầng 15, Toà nhà Central Point, số 219 phố Trung Kính, phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Anh Tuấn, chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: ông Phan Huy Mạnh, chức vụ: Giám đốc trung tâm xử lý nợ. Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Phúc Thực, ông Nguyễn Thành Duy, ông Nguyễn Thượng Thành.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Địa chỉ: Toà nhà VPBank Tower, số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí Dũng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo uỷ quyền: ông Phạm Tuấn Anh, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHDN và XLN pháp lý.

- Bị đơn: Ông Lê Trung Tấn, sinh năm 1980

Trú tại: thôn Trung Cao, xã Phú Nghĩa, Thành Phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Thơm, sinh năm 1981. Trú tại: thôn Trung Cao, xã Phú Nghĩa, Thành phố Hà Nội.

Bà Trần Thị Thơm uỷ quyền cho ông Lê Trung Tấn theo Giấy uỷ quyền đề ngày 14/8/2025.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ :

Theo Hợp đồng cho vay số LN2207056145657 ngày 08/7/2022 và Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử sụng thẻ tín dụng ngày 13/7/2022, ông Lê Trung Tấn có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MBN Jupiter tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 14/8/2025 là: 377.126.205 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 320.932.950 đồng; Nợ lãi trong hạn là 3.342.399 đồng; Nợ lãi quá hạn là 47.332.073 đồng; Lãi chậm trả là 5.518.783 đồng).

+ Đối với Công ty cổ phần MBN Jupiter còn nợ: 359.881.557 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 305.360.550 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3.175.279 đồng; Nợ lãi quá hạn: 45.834.179 đồng; Lãi chậm trả: 5.511.549 đồng).

+ Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng còn nợ: 17.244.648 đồng (trong đó: Nợ gốc: 15.572.400 đồng; Nợ lãi trong hạn: 167.120 đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.497.894 đồng; Lãi chậm trả: 7.234 đồng).

Kể từ ngày 15/8/2025, ông Lê Trung Tân phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận quy định tại các Hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.2. Về việc xử lý tài sản bảo đảm:

Trường hợp ông Lê Trung Tấn không trả nợ, tất toán được khoản vay thì Nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo của khoản vay để thu hồi khoản nợ cho Nguyên đơn là: 01 xe ô tô nhãn hiệu Huyndai, số loại Accent, số máy: G4LCNU651661, số khung: RLUAD41BBNN080324, Biển số đăng ký: 30H-733.16 do Công an huyện Chương Mỹ cấp cho ông Lê Trung Tấn và bà Trần Thị Thơm ngày 08/7/2022.

Việc thế chấp tài sản bảo đảm được thực hiện giữa bên thế chấp là ông Lê Trung Tấn, bà Trần Thị Thơm và bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thông qua Hợp đồng thế chấp số LN2207056145657 ngày 08/7/2022. Tài sản thế chấp trên đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật vào ngày 08/7/2022 tại Trung tâm đăng ký giao dịch đảm bảo thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Lê Trung Tấn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty Cổ phần MBN Jupiter.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ mà vẫn còn thừa thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MBN Jupiter phải hoàn trả lại số tiền còn thừa cho ông Lê Trung Tân. Sau khi tất toán đầy đủ khoản vay, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MBN Jupiter phải có trách nhiệm giải chấp và trả lại toàn bộ giấy tờ bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô và các tài liệu giấy tờ khác kèm theo (nếu có).

3. Về án phí:

Ông Lê Trung Tấn tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 9.428.155 đồng (Chín triệu bốn trăm hai mươi tám nghìn một trăm năm mươi lăm đồng)

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được hoàn trả 8.200.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (Theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0063155 ngày 23/6/2025).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ