- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Việt C, Thạch Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 48, Quyển 01/2008 ngày 19/5/2008 của Ủy ban nhân dân phường A, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 109/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Việt C, sinh năm 1980;
2. Chị Thạch Thị Ngọc T, sinh năm 1985;
Cùng nơi cư trú: Căn hộ chung cư 0612 Toà CT1, Khu nhà ở xã hội cho Bộ Công an, TDP Đống 1, phường C1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Thạch Thị Ngọc T và anh Nguyễn Việt C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19/5/2008 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, tranh cãi do bất đồng quan điểm sống và xung đột tính cách. Mục đích hôn nhân không đạt được và hai bên không thể hoà giải. Đến nay, anh C, chị T cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, hai bên không thể hòa giải đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.
Về con chung:
Chị Thạch Thị Ngọc T và anh Nguyễn Việt C có 01 (Một) con chung là Nguyễn Thạch Tâm A1, sinh ngày 24/5/2010. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
- Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản, nhà đất chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Hai bên không có công nợ chung.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh C, chị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nhân thân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Ngọc T và anh Nguyễn Việt C.
- Về con chung: Chị Thạch Thị Ngọc T và anh Nguyễn Việt C có 01 (Một) con chung là Nguyễn Thạch Tâm A1, sinh ngày 24/5/2010.
Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao con chung Nguyễn Thạch Tâm A1 cho chị Thạch Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng.
+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Việt C cho đến khi chị Tâm có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
+ Về quyền đi lại, chăm sóc con chung: Không ai được ngăn cản quyền đi lại và chăm sóc con chung của anh Nguyễn Việt C.
- Về tài sản chung: Anh C và chị T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.
2/ Về lệ phí: Anh C, chị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai số: 0021381 ngày 11/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND xã (phường) nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Đặng Thế Vinh |