vanban.org

Quyết định 145/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Tống Văn T2.

Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Y và anh Tống Văn T2 có một con chung là Tống Nhật M, sinh ngày 17 tháng 9 năm 2020. Ly hôn, chị Trần Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tống Nhật M. Chị Trần Thị Y không yêu cầu anh Tống Văn T2 cấp dưỡng cho con chung. Anh Tống Văn T2 có quyền thăm nom, chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Y - Tống Văn T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Tống Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2024/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã V, thành phố T1, tỉnh T1. Nơi ở hiện nay: Chung cư V1, số 23 D, xã V1, thành phố T1, tỉnh T1. Bị đơn: Anh Tống Văn T2, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn T, xã V, thành phố T1, tỉnh T1. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Tống Văn T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Y và anh Tống Văn T2 có một con chung là Tống Nhật M, sinh ngày 17 tháng 9 năm 2020. Ly hôn, chị Trần Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tống Nhật M. Chị Trần Thị Y không yêu cầu anh Tống Văn T2 cấp dưỡng cho con chung. Anh Tống Văn T2 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị Y, anh T2 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị Y và anh Tống Văn T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Y tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Y đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001293 ngày 04 tháng 6 năm 2024, trả lại chị Y số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ