vanban.org

Quyết định 145/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị D và anh Lương Thanh T 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Thị D và anh Lương Thanh T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng công nhận có 03 (ba) con chung là cháu Lương Thị Bảo N, sinh ngày 15/10/2013; cháu Lương Trung D, sinh ngày 05/3/2015 và cháu Lương H, sinh ngày 28/10/2018. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị D và anh Lương Thanh T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THƯỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: 145/2024/QĐST - HNGĐ
Thường Xuân, ngày 27 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2024/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị D, sinh năm: 1995 Và bị đơn: Anh Lương Thanh T, sinh năm: 1991 Cùng địa chỉ: Thôn LT, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị D và anh Lương Thanh T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị D và anh Lương Thanh T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng công nhận có 03 (ba) con chung là cháu Lương Thị Bảo N, sinh ngày 15/10/2013; cháu Lương Trung D, sinh ngày 05/3/2015 và cháu Lương H, sinh ngày 28/10/2018. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao 02 (hai) cháu Lương Thị Bảo N và cháu Lương H cho chị Hà Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Giao cháu Lương Trung D cho anh Lương Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào, chị D và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị D và anh Lương Thanh T tự nguyện thỏa thuận, chị Hà Thị D nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Hà Thị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0003749 ngày 29 tháng 10 năm 2024. Trừ đi 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chị D nhận nộp, chị Hà Thị D còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ