vanban.org

Quyết định 145/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ D và anh Mai Văn T. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Mai Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con: Giao hai người con Mai Thị Ngọc T, sinh ngày 24/7/2015 và Mai Thị Ngọc T1, sinh ngày 03/01/2008 cho chị Trần Thị Mỹ D tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Mai Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm con không ai được cản trở. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Mỹ D yêu cầu ly hôn với anh Mai Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ D và anh Mai Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2024/QĐST-HNGĐĐông Hải, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 213/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp HT, xã XH, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp VĐ, xã LĐĐ, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ D và anh Mai Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Mai Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con: Giao hai người con Mai Thị Ngọc T, sinh ngày 24/7/2015 và Mai Thị Ngọc T1, sinh ngày 03/01/2008 cho chị Trần Thị Mỹ D tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Mai Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm con không ai được cản trở. Chị Trần Thị Mỹ D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Mai Văn T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân và gia đình 150.000 đồng, qua hòa giải chị Trần Thị Mỹ D đồng ý nộp toàn bộ. Chị Trần Thị Mỹ D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 17/4/2024 theo biên lai thu tiền số 0010183 được chuyển thu án phí 150.000 đồng, còn lại 150.000 đồng được hoàn trả cho chị Trần Thị Mỹ D. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ