- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hồng G và ông Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng
01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hồng G.
Địa chỉ: 357/14 Bình T, phường Bình Hưng H, quận Bình T, Thành phố
Hồ Chí M.
Bị đơn: Ông Trần Tuấn H.
Địa chỉ: D16/23/8P, Ấp A, xã Vĩnh L, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí
M.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
20 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm
2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hồng G và ông Trần
Tuấn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Bà Phan Thị Hồng G và ông Trần Tuấn H có 02
(hai) con chung tên Trần Tuấn H, sinh ngày: 14/6/2009; giới tính: Nam và Trần
Thành Đ, sinh ngày: 28/8/2014; giới tính: Nam. Sau khi ly hôn bà Phan Thị
Hồng G và ông Trần Tuấn H thống nhất thỏa thuận giao con chung Trần Tuấn H
cho ông Trần Tuấn H trực tiếp nuôi, giao con chung Trần Thành Đ cho bà Phan
Thị Hồng G trực tiếp nuôi. Bà Phan Thị Hồng G và ông Trần Tuấn H không ai cấp dưỡng nuôi con.
Cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
các con chung, không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp
dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
2.2. Về tài sản chung: Bà Phan Thị Hồng G và ông Trần Tuấn H thống
nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung và các nghĩa vụ chung về tài sản khác: Bà Phan Thị
Hồng G và ông Trần Tuấn H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia
đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phan Thị Hồng G tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Phan Thị Hồng G đã nộp là 300.000 đông (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033033 ngày 09 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Hồng G một phần số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Phan Thị Hồng G đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M; - Ủy ban nhân dân xã Bắc N, huyện Đồng H, tỉnh Quảng B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Trang |