vanban.org

Quyết định 145/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mỹ M, sinh năm 1980; HKTT: xóm VKh, xã Nh.S, huyện ĐL, tỉnh NA; Chỗ ở hiện nay: thôn Q Ch, xã TC, huyện LS, tỉnh HB. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1976; HKTT: thôn Q Ch, xã TC, huyện LS, tỉnh HB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mạnh - Chuyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LS
TỈNH HB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2023/QĐST-HNGĐLS, ngày 09 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mỹ M, sinh năm 1980; HKTT: xóm VKh, xã Nh.S, huyện ĐL, tỉnh NA; Chỗ ở hiện nay: thôn Q Ch, xã TC, huyện LS, tỉnh HB.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1976; HKTT: thôn Q Ch, xã TC, huyện LS, tỉnh HB.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mỹ M, sinh năm 1980; HKTT: xóm VKh, xã Nh.S, huyện ĐL, tỉnh NA; Chỗ ở hiện nay: thôn Q Ch, xã TC, huyện LS, tỉnh HB.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1976; HKTT: thôn Q Ch, xã TC, huyện LS, tỉnh HB.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mỹ M và chị Nguyễn Thị Ch.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Mỹ Thành V, sinh ngày 24/10/2007 và Nguyễn Mỹ Minh Tr, sinh ngày 24/4/2014. Anh Nguyễn Mỹ M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị Ch với mức là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) đối với mỗi con trên một tháng, cả hai con là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) trên một tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2023.

Anh Nguyễn Mỹ M có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở và quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Mỹ M và chị Nguyễn Thị Ch tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Mỹ M tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0001018 ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LS, anh Nguyễn Mỹ M đã nộp đủ tiền án phí.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ