- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị B - Khổng Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị B và anh Khổng Văn M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2023/QĐST-HNGĐ }}}}} | Hàm Yên, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Chị Bàn Thị B, sinh năm 1990;
- Anh Khổng Văn M, sinh năm 1988.
Cùng nơi cư trú: Thôn T 4, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị B và anh Khổng Văn M.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2012 do Ủy ban nhân dân xã Thành Long, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 28/11/2012 cho chị Bàn Thị B và anh Khổng Văn M không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
- Giao các con chung là cháu Khổng Văn K, sinh ngày 21/10/2008 và cháu Khổng Văn L, sinh ngày 29/12/2009 cho anh Khổng Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Bàn Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Khổng Văn M và có quyền đi lại thăm nom con chung mà không bị ai cản trở; Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
2.2. Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Bàn Thị B và anh Khổng Văn M cùng xác định, quá trình chung sống vợ chồng có một số tài sản chung, đất đai chung nhưng tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
2.3. Về công nợ chung: Chị Bàn Thị B và anh Khổng Văn M cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
2.4. Về án phí:
+ Chị Bàn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006588 ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Bàn Thị B số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Anh Khổng Văn M không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã Thành Long (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND huyện Hàm Yên. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |