- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Bùi Văn S, sinh năm 1969, cư trú: tổ 71, khóm T, thị trấn P, huyện A, tỉnh An Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 145/2023/QĐST-DS | A, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thảo Ngân Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Tấn Phước; 2. Ông Nguyễn Thiện Hoàn. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2023,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Bùi Văn S, sinh năm 1969, cư trú: tổ 71, khóm T, thị trấn P, huyện A, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Lâm Văn K, sinh năm 1974 Nơi ĐKHKTT: Tổ 72, khóm T, thị trấn P, huyện A, tỉnh An Giang Chỗ ở hiện tại: Tổ 1, ấp P, xã H, huyện A, tỉnh An Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Bùi Văn S và ông Lâm Văn K thống nhất số tiền ông K phải thanh toán cho ông S là 170.000.000 (Một trăm bảy mươi triệu đồng). Hai bên không yêu cầu xem xét lãi suất. Hai bên thống nhất phương thức thanh toán và thời gian thanh toán sẽ được thỏa thuận ở giai đoạn thi hành án. Kể từ khi có đơn yêu cầu Thi hành án, bên phải Thi hành án không thi hành đầy đủ khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Về án phí: 8.500.000đ. Ông S tự nguyện chịu 4.250.000đ, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008373 ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Ông K tự nguyện chịu 4.250.000đ. Các bên không còn chịu án phí nào khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh An Giang (01); - VKSND huyện A (01); - Chi cục THA (01); - TAND tỉnh An Giang (01); - UBND nơi ĐKKH (01); - Lưu VP (01); - Lưu hồ sơ vụ án (01). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thảo Ngân |