- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Th"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2023/QĐST- DS | Hội An, ngày 15 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ngân hàng TMCP P
Địa chỉ: 25 Bis N, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Th, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo H, chức vụ: Giám đốc Trung tâm kiêm Trưởng phòng xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ. (Văn bản ủy quyền ngày 31/12/2021).
Người được ủy quyền lại:
1) Ông Lý Thanh V, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, Trung tâm xử lý nợ.
Địa chỉ: Tầng 5, số 69 P, phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2) Bà Lê Thị Thu Tr, chức vụ: Chuyên viên QHKHCN.
(Văn bản ủy quyền ngày 10/10/2023).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ 27, Thôn B, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Bà Nguyễn Thị Thu Th chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ theo các Hợp đồng tín dụng số: 34917/19MN/HĐTD ngày 19/9/2019; Hợp đồng tín dụng số 11345/21MB/ HĐTD ngày 24/5/2021; Hợp đồng tín dụng số 13817/22MB/HĐTD ngày 12/5/2022, Hợp đồng tín dụng số 18389/21MB/HĐTD ngày 16/9/2021; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 27/10/2021 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 10/5/2022 tạm tính đến ngày 07/12/2023 là: 2.988.901.208 (Hai tỷ chín trăm tám mươi tám triệu chín trăm lẻ một nghìn hai trăm lẻ tám đồng). Trong đó, nợ gốc: 1.869.951.841 đồng; nợ gốc quá hạn: 999.000.000 đồng; lãi quá hạn, lãi phạt, phí: 119.949.367 đồng.
Thời hạn thanh toán: Chậm nhất vào ngày 22/01/2024.
2) Bà Nguyễn Thị Thu Th còn phải tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh từ ngày 08/12/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay cho Ngân hàng TMCP P theo mức lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
3) Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu Th không trả được nợ, Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 110; tờ bản đồ số Khu B6-773 tại địa chỉ: Thôn B, xã C, thị xã H (nay là thành phố H, tỉnh Quảng Nam), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 324082 do Uỷ ban nhân dân thị xã H (nay là thành phố H) cấp ngày 30/01/2008, cập nhập thông tin ngày 02/12/2014, thuộc quyền sử dụng của bà Nguyễn Thị Thu Th theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 27787/ 19MN/HĐBĐ ngày 19/9/2019; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 27787/19 MN/HĐBĐ/PL01 ngày 20/4/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 27787/19MN/HĐBĐ/PL02 ngày 24/5/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 27787/19MN/HĐBĐ/PL03 ngày 12/5/2022 và cam kết thế chấp ngày 19/9/2019 để thu hồi nợ.
4) Sau khi xử lý tài sản bảo đảm trên mà vẫn không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng, bà Nguyễn Thị Thu Th còn có nghĩa vụ tiếp tục phải trả nợ phần còn thiếu cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
5) Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
6) Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị Thu Th tự nguyện trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 1.400.000đ (Một triệu bốn trăm nghìn đồng).
7) Án phí: Án phí DSST:
Bà Nguyễn Thị Thu Th tự nguyện nộp 45.889.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu tám trăm tám mươi chín nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP P không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.552.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu năm trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007795 ngày 26 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Nam; - VKSND TP Hội An; - Chi cục THADS TP Hội An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Thị Bích Hà |