- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q và anh Nguyễn Ngọc T, chị Nguyễn Thị Bích P"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2023/QĐST-DS | H, ngày 28 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 142/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp
hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q;
Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S – 111A P, Phường B, Quận 1, Thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C - Chức vụ: Giám đốc Thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ miền Bắc – VIB theo Giấy ủy quyền số: 107083.22 ký ngày 03/10/2022 của TGĐ Ngân hàng TMCP Q; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hoàng Mạnh T (Theo Giấy ủy quyền số 095569.23 ngày 12/7/2023 của Ngân hàng TMCP Q).
- Bị đơn:
1. Anh Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1990;
2. Chị Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1991;
Cùng HKTT và nơi ở: 18 ngách 379/8 đường H, phường L, quận B, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Bích P: Anh Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1990; Địa chỉ: 18 ngách 379/8 đường H, phường L, quận B, thành phố H (Theo Biên bản xác nhận ủy quyền ngày 14/7/2023 tại Tòa án nhân dân quận B, thành phố H).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị Bích P xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 7562491.21 ngày 25/10/2021, Đơn đề nghị phát hành thẻ ngày 20/04/2021 và Đơn đề nghị phát hành thẻ ngày 22/10/2021 tạm tính đến ngày 20/7/2023 là 1.741.868.128 đồng (Một tỷ, bẩy trăm bốn mươi mốt triệu, tám trăm sáu mươi tám nghìn, một trăm hai mươi tám đồng), trong đó: nợ gốc là 1.588.570.753, tiền lãi trong hạn: 115.664.640đồng và tiền nợ lãi quá hạn và Phí thường niên của thẻ tín dụng: 37.632.735 đồng.
2. Về thời hạn thanh toán: Chậm nhất đến ngày 21/8/2023, ông Nguyễn Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị Bích P thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên là: 1.741.868.128đồng (Một tỷ bẩy trăm bốn mươi mốt triệu, tám trăm sáu mươi tám nghìn, một trăm hai mươi tám đồng).
Trường hợp ông Nguyễn Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị Bích P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng lộ trình thanh toán thì Ngân hàng TMCP Q có quyền phát mại Tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 45, tờ bản đồ số: 46, địa chỉ: Số 18 ngách 379/8 đường H, phường L, quận B, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 010125822903374; hồ sơ gốc số: 752/2008/QĐ-04 do UBND quận B, thành phố H cấp ngày 05/05/2008 cho ông Nguyễn Quang M và vợ là bà Ngụy Thị H. Ngày 20/10/2020, Văn phòng đăng ký đất đai H – Chi nhánh khu vực B-H-Đ đã đăng ký thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho tôi là Nguyễn Ngọc T1 theo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế số công chứng 1830/2020 và Hợp đồng số công chứng 1832/2020 cùng lập ngày 30/09/2020 tại Văn phòng công chứng T, thành phố H.
Kể từ ngày 21/7/2023, ông Nguyễn Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị Bích P còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 7562491.21 ngày 25/10/2021, Đơn đề nghị phát hành thẻ ngày 20/04/2021 và Đơn đề nghị phát hành thẻ ngày 22/10/2021, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị Bích P chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 32.128.021 đồng (Ba mươi hai triệu một trăm hai mươi tám nghìn không trăm hai mươi mốt đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí 31.500.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008024 ngày 14/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Các đương sự; - TAND thành phố H; - Chi cục THA DS quận B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Thị Sen |