vanban.org

Quyết định 145/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X; Trụ sở: Đường N, Phường V, Quận B, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 109/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X; Trụ sở: Đường N, Phường V, Quận B, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Bảo N, sinh năm: 1984

Bị đơn: Bà Lê Thị Thúy A, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện B, Thành Phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP X và bà Lê Thị Thúy A cùng thống nhất số tiền nợ tính đến ngày 10/4/2023 là 101.098.786 đồng (một trăm lẻ một triệu không trăm chín mươi tám nghìn bảy trăm tám mươi sáu đồng), trong đó: Dư nợ gốc trong hạn là 55,738,826 đồng, nợ lãi quá hạn là 45.359.960 đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện và xác định của các bên đương sự là Ngân hàng TMCP X chỉ yêu cầu cá nhân bà Lê Thị Thúy A hoàn trả số tiền nêu trên.

Ngân hàng TMCP X và bà Lê Thị Thúy A cùng thống nhất phương án trả nợ như sau: Bà Lê Thị Thúy A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền 101.098.786 đồng (một trăm lẻ một triệu không trăm chín mươi tám nghìn bảy trăm tám mươi sáu đồng), trong đó: Dư nợ gốc trong hạn là 55.738.826 đồng, nợ lãi quá hạn là 45.359.960 đồng, thời hạn thanh toán là ngày 10/7/2023.

Kể từ ngày 11/4/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Lê Thị Thúy A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số hợp đồng 89/19 ngày 08/11/2019 cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Bà Lê Thị Thúy A chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.527.469 (hai triệu năm trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm sáu mươi chín) đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền tạm ứng án phí 2.339.074 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 42606 ngày 13/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ