vanban.org

Quyết định 145/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Hữu Thanh L. 2.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: + Con chung Nguyễn Trần Thảo Q - sinh ngày 17 tháng 11 năm 2004 đã đủ 18 (mười tám) tuổi; chị Q và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Giao 02 (hai) con chung là Nguyễn Hữu Vũ L - sinh ngày 22 tháng 8 năm 2006 và Nguyễn Gia B - sinh ngày 20 tháng 9 năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Q yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Hữu Thanh L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Hữu Thanh L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2022/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 241/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q - sinh năm: 1988; trú tại: Tổ dân phố N, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Thanh L - sinh năm: 1986; trú tại: Tổ dân phố N, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Hữu Thanh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: + Con chung Nguyễn Trần Thảo Q - sinh ngày 17 tháng 11 năm 2004 đã đủ 18 (mười tám) tuổi; chị Q và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Giao 02 (hai) con chung là Nguyễn Hữu Vũ L - sinh ngày 22 tháng 8 năm 2006 và Nguyễn Gia B - sinh ngày 20 tháng 9 năm 2015 cho chị Trần Thị Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung đủ 18 (mười tám) tuổi; chị Q không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung. + Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; + Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị Q, anh L có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Q, anh L đều xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Q tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003645 ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ