- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và Gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị C và anh Cao Đức M. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị C và anh Cao Đức M. Về con chung: Chị C, anh M xác định vợ chồng có 02 con chung…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2022/QĐST - HNGĐ | Hưng Yên, ngày 05 tháng 10 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 97/2022/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Thị C, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Cao Đức M, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Cao Minh K, sinh ngày 10/10/2014. Cháu Cao Xuân B, sinh ngày 03/01/2017. Đều có địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp của cháu K, cháu B là chị C, anh M – là bố mẹ đẻ của các cháu. Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2022; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị C và anh Cao Đức M. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị C và anh Cao Đức M. Về con chung: Chị C, anh M xác định vợ chồng có 02 con chung, cháu thứ nhất là Cao Minh K, sinh ngày 10/10/2014, cháu thứ hai là Cao Xuân B, sinh ngày 03/01/2017. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị C, anh M giao cháu Cao Minh K, sinh ngày 10/10/2014 cho anh M nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Cao Xuân B, sinh ngày 03/01/2017 cho chị C nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị C, anh M không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị C, anh M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Về tài sản chung vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của chị C, anh M không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị C xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp theo biên lai số 11739 ngày 15/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, trả lại chị C số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Văn Lâm; - UBND cấp xã đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Mƣời |