vanban.org

Quyết định 145/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Lê Văn Út E.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huyền T và anh Lê Văn Út E thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Lê Văn Út E.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 145/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Huyền T, sinh năm 1984.

- Bị đơn: Lê Văn Út E, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Lê Văn Út E.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huyền T và anh Lê Văn Út E thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Huyền T được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Văn K, sinh ngày 02/6/2006 (Hiện cháu K đang sống và có nguyện vọng sống chung với chị T). Anh Lê Văn Út E được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Cẩm U, sinh ngày 18/6/2015 (Hiện cháu U đang sống và có nguyện vọng sống chung với anh Út E). Chị Nguyễn Huyền T và anh Lê Văn Út E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Huyền T, anh Lê Văn Út E lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị T và anh Út E có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị T và anh Út E.

- Về cấp dưỡng: không có yêu cầu, cũng không tự nguyện cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận: Chị Nguyễn Huyền T và anh Lê Văn Út E mỗi người tự nguyện chịu 75.000đồng tiền án phí (Chị T đồng ý nộp thay cho anh Út E tiền án phí nêu trên). Tổng cộng chị T đồng ý nộp 150.000đồng tiền án phí, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0010792 ngày 08/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Huyền T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Anh Lê Văn Út E không phải chịu tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ