- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phan Văn Đ với bà Nguyễn Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2022/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 199/2022/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh năm 1981;
Địa chỉ: ấp Giồng M, xã Huyền H, huyện C, tỉnh V.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1986;
Địa chỉ: ấp Giồng B, xã Huyền H, huyện C, tỉnh V.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phan Văn Đ với bà Nguyễn Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: tên tên Phan Nhựt D sinh ngày 26/7/2004 và Phan Thị Khánh Đ sinh ngày 08/9/2013. Tại phiên hòa giải đối với cháu D đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết, đối với cháu Đ có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với mẹ để đi học. Chị Nguyễn Thị D và anh Phan Văn Đ tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:
Chị Nguyễn Thị D được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung tên Phan Thị Khánh Đ sinh ngày 08/9/2013;
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản;
Vì quyền lợi của con khi cần thiết, anh Phan Văn Đ có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Mặt dù Tòa án đã giải thích theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nhưng chị Nguyễn Thị D chưa đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị D không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: anh Phan Văn Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ mà anh đã nộp tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long theo biên lai thu tiền số AA/2020 0010395 ngày 26/5/2022. Hoàn trả lại anh Phan Văn Đ 150.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị D không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long; - Uỷ ban nhân dân xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thơ |