vanban.org

Quyết định 145/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 23/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, Sinh năm: 1956; Địa chỉ: 153 k4, TTLV, huyện LV, tỉnh ĐT Bị đơn: Nguyễn Văn B, Sinh năm: 1967; Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972; Địa chỉ: 170, k4, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh ĐT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HGT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145 /2022/QĐST-DS.Lai Vung, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/12/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 291/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, Sinh năm: 1956; Địa chỉ: 153 k4, TTLV, huyện LV, tỉnh ĐT

- Bị đơn: Nguyễn Văn B, Sinh năm: 1967; Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972; Địa chỉ: 170, k4, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh ĐT

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị L tự nguyện có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho bà Nguyễn Thị T tiền vốn còn nợ là 239.000.000 đồng, tiền lãi 11.000.000 đồng, tổng cộng là 250.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí; Tạm ứng án phí:

+ Nguyễn Văn B và Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 3.125.000 đồng (Ba triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 3.125.000 đồng (Ba triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng bà Nguyễn Thị T có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, án phí và thuộc trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định pháp luật. Bà Nguyễn Thị T được miễn tiền án phí theo quy định pháp luật.

Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, thì Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và Quyết định có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ