- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Hoàng O và anh Lê Trần N"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2021/VHNGĐ-ST | Thành phố V, ngày 18 tháng 06 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 28 tháng 05 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Bà Đặng Hoàng O, Sinh năm: 1986; Nơi ĐKNKTT: Khối 6, phường BT, thành phố V, t nh Ngh n Chỗ ở hi n nay: Số 20 đường Đặng Nguyên C, khối PL, phường T, thành phố V, t nh Ngh An.
- Ông Lê Trần N, sinh năm 1985; Nơi ĐKNKTT: Khối 6, phường BT, thành phố V, t nh Ngh n Chỗ ở hi n nay: Phòng 1502, Chung cư K, số 58 Võ Thị S, phường T1, thành phố V, t nh Ngh An.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/5/2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài li u kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/5/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan h hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Hoàng O và ông Lê Trần N.
1.2. Về quan h con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là: Lê Minh Đ, sinh ngày 06/10/2015.
Ly hôn, bà O, ông N thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Lê Minh Đ, sinh ngày 06/10/2015 cho bà O được trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Về cấp dư ng nuôi con chung: ng Lê Trần N cấp dư ng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một tri u đồng/một tháng , t nh từ tháng 6 năm 2021.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Bên không trực tiếp nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày bà Đặng Hoàng O có đơn yêu cầu thi hành án cấp dư ng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu ông Lê Trần N không chịu thi hành thì hàng tháng ông N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đặng Hoàng O và ông Lê Trần N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hi u lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TH M PHÁN
- VKS thành phố V
- Các đương sự
- UBND p.BT,V,NA
- Lưu HS
Hồ hư c Linh TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
THÀNH PHỐ V
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN Số:04/2021/VHNGĐ-ST
Thành phố V, ngày 19 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 21 tháng 01 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Văn Anh -Sinh năm: 1974
Địa ch : 03/319 đường Lê Thánh Tông, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa, t nh Thanh Hóa;
- Và bà Lê Thị Hương Giang – sinh năm 1975
Địa ch : nhà số 7, ngõ 158, đường Trường Chinh, khối 14, phường Lê Lợi, thành phố V, Ngh An;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/01/2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài li u kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaông Nguyễn Văn nh và bà Lê Thị Hương Giang.
1.2. Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Thị Phương Thúy – sinh ngày 09/02/1995 và Nguyễn Thị Thúy Hằng – sinh ngày 12/3/2003.
Ly hôn anh Nguyễn Văn nh và chị Lê Thị Hương Giang thống nhất thỏa thuận:
Giao con chung Nguyễn Thị Thúy Hằng – sinh ngày 12/3/2003 cho bà Lê Thị Hương Giang trực tiếp nuôi dư ng trưởng thành. Tạm hoãn vi c cấp dư ng nuôi con cho anh Nguyễn Văn nh do bà Lê Thị Hương Giang không yêu cầu.
Con chung Nguyễn Thị Phương Thúy – sinh ngày 09/02/1995 đã đủ tuổi trưởng thành muốn ở với ai là do con lựa chọn.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Bên không trực tiếp nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản:ông Nguyễn Văn nh và bà Lê Thị Hương Giang tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: ng Nguyễn Văn nh được nhận lại số tiền tạm ứng l ph 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng hi n có tại Chi c c Thi hành án Dân sự thành phố V theo Biên lai thu tiền tạm ứng l ph số 0004786 ngày 21/01/2021 của Chi c c Thi hành án Dân sự thành phố V.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự. Nơi nhận:
TH M PHÁN
- VKS thành phố V
- Chi c c THADS thành phố V
- Các đương sự
- UBND phường Lê Lợi,TP V, Ngh An
- Lưu HS
Nguyễn Hữu Thái TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
THÀNH PHỐ V
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN Số:04/2021/VHNGĐ-ST
Thành phố V, ngày 19 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 21 tháng 01 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Văn Anh -Sinh năm: 1974
Địa ch : 03/319 đường Lê Thánh Tông, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa, t nh Thanh Hóa;
- Và bà Lê Thị Hương Giang – sinh năm 1975
Địa ch : nhà số 7, ngõ 158, đường Trường Chinh, khối 14, phường Lê Lợi, thành phố V, Ngh An;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/01/2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài li u kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaông Nguyễn Văn nh và bà Lê Thị Hương Giang.
1.2. Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Thị Phương Thúy – sinh ngày 09/02/1995 và Nguyễn Thị Thúy Hằng – sinh ngày 12/3/2003.
Ly hôn anh Nguyễn Văn nh và chị Lê Thị Hương Giang thống nhất thỏa thuận:
Giao con chung Nguyễn Thị Thúy Hằng – sinh ngày 12/3/2003 cho bà Lê Thị Hương Giang trực tiếp nuôi dư ng trưởng thành. Tạm hoãn vi c cấp dư ng nuôi con cho anh Nguyễn Văn nh do bà Lê Thị Hương Giang không yêu cầu.
Con chung Nguyễn Thị Phương Thúy – sinh ngày 09/02/1995 đã đủ tuổi trưởng thành muốn ở với ai là do con lựa chọn.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Bên không trực tiếp nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản:ông Nguyễn Văn nh và bà Lê Thị Hương Giang tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: ng Nguyễn Văn nh được nhận lại số tiền tạm ứng l ph 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng hi n có tại Chi c c Thi hành án Dân sự thành phố V theo Biên lai thu tiền tạm ứng l ph số 0004786 ngày 21/01/2021 của Chi c c Thi hành án Dân sự thành phố V.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự. Nơi nhận:
TH M PHÁN
- VKS thành phố V
- Chi c c THADS thành phố V
- Các đương sự
- UBND phường Lê Lợi,TP V, Ngh An
- Lưu HS
Nguyễn Hữu Thái TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
THÀNH PHỐ V
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN Số:03/2021/VHNGĐ-ST
Thành phố V, ngày 19tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 25 tháng 01 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Chị Bùi Thị Thùy Trang -Sinh năm: 1989
Địa ch : Khối 12, phường Hà Huy Tập, thành phố V, Ngh An;
- Và anh Hoàng Trung Thành - sinh năm 1987
Địa ch : Khối 12, phường Hà Huy Tập, thành phố V, Ngh An;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/01/2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài li u kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thùy Trang và anh Hoàng Trung Thành.
1.2. Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là: Hoàng An Nhiên – sinh ngày 10/5/2016 và Hoàng Minh Khôi – sinh ngày 18/4/2019.
Ly hôn Bùi Thị Thùy Trang và anh Hoàng Trung Thành thống nhất thỏa thuận:
Giao con chung Hoàng An Nhiên – sinh ngày 10/5/2016 và Hoàng Minh Khôi – sinh ngày 18/4/2019 cho chị Bùi Thị Thùy Trang trực tiếp nuôi dư ng trưởng thành. Tạm hoãn vi c cấp dư ng nuôi con cho anh Hoàng Trung Thànhdo chị Bùi Thị Thùy Trang không yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Bên không trực tiếp nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản:Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Bùi Thị Thùy Trang được nhận lại số tiền tạm ứng l ph 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng hi n có tại Chi c c Thi hành án Dân sự thành phố V theo Biên lai thu tiền tạm ứng l ph số 0003264 ngày 25/01/2021 của Chi c c Thi hành án Dân sự thành phố V.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự. Nơi nhận:
TH M PHÁN
- VKS thành phố V
- Chi c c THADS thành phố V
- Các đương sự
- UBND phường Hưng Bình, thành phố V, Ngh An
- Lưu HS
Nguyễn Hữu Thái TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
THÀNH PHỐ V
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN Số:02/2021/VHNGĐ-ST
Thành phố V, ngày 08 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 21 tháng 01 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Anh Trịnh Vũ Việt Hưng ;Sinh năm: 1982;
Địa ch : Khối 10, phường Trường Thi, thành phố V, Ngh An;
- Và chị Võ Thị Hà; sinh năm 1989
Địa ch : Khối 10, phường Trường Thi, thành phố V, Ngh An;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/01/2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài li u kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Vũ Vi t Hưng và chị Võ Thị Hà.
1.2. Về quan hệ con chung: anh Trịnh Vũ Vi t Hưng và chị Võ Thị Hà có 02 con chung là : Trịnh Trâm nh sinh ngày 18/8/2013 và Trịnh Minh Quang ; sinh ngày 17/3/2017.
Ly hôn, anh Trịnh Vũ Vi t Hưng và chị Võ Thị Hàcùng thống nhất thỏa thuận:
Giao hai con chung là: Trịnh Trâm Anh sinh ngày 18/8/2013 và Trịnh Minh Quang sinh ngày 17/3/2017 cho anh Trịnh Vũ Vi t Hưng trực tiếp nuôi dư ng trưởng thành. Tạm hoãn vi c cấp dư ng nuôi con cho chị Võ Thị Hà do anh Trịnh Vũ Vi t Hưng không yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Bên không trực tiếp nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản:Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: nh Trịnh Vũ Vi t Hưng được nhận lại số tiền tạm ứng l ph 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng l ph số 0003260 ngày 21/01/2021 của Chi c c Thi hành án Dân sự thành phố V.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự. Nơi nhận:
TH M PHÁN
- VKS thành phố V
- Chi c c THADS thành phố V
- Các đương sự
- UBND xã Thanh Ngọc, Thanh Chương, Ngh An
- Lưu HS
Nguyễn Hữu Thái TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
THÀNH PHỐ V
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN Số:02/2021/VHNGĐ-ST
Thành phố V, ngày 08 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 21 tháng 01 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Anh Trịnh Vũ Việt Hưng ;Sinh năm: 1982;
Địa ch : Khối 10, phường Trường Thi, thành phố V, Ngh An;
- Và chị Võ Thị Hà; sinh năm 1989
Địa ch : Khối 10, phường Trường Thi, thành phố V, Ngh An;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/01/2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài li u kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Vũ Vi t Hưng và chị Võ Thị Hà.
1.2. Về quan hệ con chung: anh Trịnh Vũ Vi t Hưng và chị Võ Thị Hà có 02 con chung là : Trịnh Trâm nh sinh ngày 18/8/2013 và Trịnh Minh Quang ; sinh ngày 17/3/2017.
Ly hôn, anh Trịnh Vũ Vi t Hưng và chị Võ Thị Hàcùng thống nhất thỏa thuận:
Giao hai con chung là: Trịnh Trâm nh sinh ngày 18/8/2013 và Trịnh Minh Quang ; sinh ngày 17/3/2017 cho anh Trịnh Vũ Vi t Hưng trực tiếp nuôi dư ng trưởng thành. Tạm hoãn vi c cấp dư ng nuôi con cho chị Võ Thị Hà do anh Trịnh Vũ Vi t Hưng không yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Bên không trực tiếp nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản:Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: nh Trịnh Vũ Vi t Hưng được nhận lại số tiền tạm ứng l ph 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng l ph số 0003260 ngày 21/01/2021 của Chi c c Thi hành án Dân sự thành phố V.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự. Nơi nhận:
TH M PHÁN
- VKS thành phố V
- Chi c c THADS thành phố V
- Các đương sự
- UBND xã Thanh Ngọc, Thanh Chương, Ngh An
- Lưu HS
Nguyễn Hữu Thái TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
THÀNH PHỐ V
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN Số:01/2021/VHNGĐ-ST
Thành phố V, ngày 26 tháng 01 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 08 tháng 01 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Chị Lê Thị Hạnh;Sinh năm: 1995 Địa ch : Số 58, Đường Võ Thị Sáu, thành phố V, Ngh An;
- Và Anh Phạm Văn Báu;Sinh năm: 1996; Địa ch : Số 58, Đường Võ Thị Sáu, thành phố V, Ngh An;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08/01/2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài li u kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hạnh và anh Phạm Văn Báu.
1.2. Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Hạnh và anh Phạm Văn Báu thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Phạm Đức nh, sinh ngày: 23/11/2016 và Phạm Tiến Khôi, sinh ngày: 19/8/2018.
Ly hôn, chị Lê Thị Hạnh và anh Phạm Văn Báu cùng thống nhất thỏa thuận:
Giao hai con chung là: Phạm Đức nh, sinh ngày: 23/11/2016 và Phạm Tiến Khôi, sinh ngày: 19/8/2018 cho chị Lê Thị Hạnh trực tiếp nuôi dư ng.
Anh Phạm Văn Báu có nghĩa v cấp dư ng nuôi con cùng chị Lê Thị Hạnh mỗi cháu mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một tri u, năm trăm ngàn đồng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi từng cháu thành niên đủ 18 tuổi.
nh Phạm Văn Báu có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trởanh Phạm Văn Báu trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản:Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Lê Thị Hạnh được nhận lại số tiền tạm ứng l ph là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng l ph số 0001239 ngày 08/01/2021 của Chi c c Thi hành án Dân sự thành phố V.
Kể từ ngày chị Lê Thị Hạnh có đơn yêu cầu thi hành án cấp dư ng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu anh Phạm Văn Báu không chịu thi hành thì hàng tháng anh Báu còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS thành phố V - Chi c c THADS thành phố V - Các đương sự - UBND xã Ngọc Sơn, Quỳnh Lưu, Ngh An (theo Giấy CNKH số 19/2019, ngày 27/3/2019) - Lưu HS | Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Nga |