- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2021/QĐST-DS | Quận 12, ngày 05 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 04 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 429/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2017 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm V. T. – sinh năm 1961
Địa chỉ: R2-16-02 The Everrich 698 đường 3/2, phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm V. T: Ông Nguyễn Văn D. – sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 29/6/2017 tại Văn phòng Công chứng N. H. H.). Địa chỉ liên lạc: ... Tỉnh Lộ 8, Khu phố 2, thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi, TPHCM.
- Bị đơn: Ông Phùng V. N. – Sinh năm 197..
Địa chỉ: ..., Khu phố 3, phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T. T.– Sinh năm 1969
Địa chỉ: ..., Khu phố 3, phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Hủy bỏ 03 Giấy mượn tiền do ông Phùng V. N. lập có nội dung xác nhận có vay tiền của nguyên đơn ông Phạm V. T., Cụ thể: Giấy vay tiền ngày 13/12/2016 có nội dung ông Phạm V. T. cho ông Phùng V. N. mượn số tiền 587.000.000 đồng (năm trăm tám mươi bảy triệu đồng), Giấy vay tiền ngày 15/12/2016 có nội dung ông Phạm V. T. cho ông Phùng V. N. mượn số tiền 1.450.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng) và Giấy vay tiền ngày 15/12/2016 có nội dung ông Phạm V. T. cho ông Phùng V. N. mượn số tiền 2.342.000.000 đồng (hai tỷ ba trăm bốn mươi hai triệu đồng).
2/ Bị đơn ông Phùng V. N. có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn ông Phạm Văn Tiến số tiền 270.000.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu đồng),
Thời hạn thanh toán:
- Ngày 27/4/2021, bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu đồng),
- Ngày 07/5/2021, bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền 70.000.000 (bảy mươi triệu đồng) và ngược lại nguyên đơn có trách nhiệm trả bản chính 03 Giấy mượn tiền nêu trên cho bị đơn.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Địa điểm thanh toán: do các bên tự thỏa thuận hoặc thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về án phí:
Ông Phùng V. N. tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.750.000 đồng (sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, TPHCM.
Ông Phạm V. T. được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 56.198.500 đồng (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi tám ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0024954 ngày 18/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, TPHCM.
III. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Chi cục thi hành án dân sự Quận 12; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thanh Hùng |