- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn N - Nguyễn Thị Thuỳ D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2021/QĐST - HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 178/2021/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1992
Địa chỉ: thôn Bắc V, xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thuỳ D, sinh năm 1993
Nơi đăng ký HKTT: thôn Bắc V, xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà
Nội.
Chỗ ở: thôn Quảng H, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung là Trần Thuỳ T, sinh ngày
04/6/2014 đã giao cho chị Nguyễn Thị Thuỳ D trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Trần
Duy K, sinh ngày 04/11/2015 đã giao cho anh Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng
theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số
265/2019/QĐST-HNGĐ ngày 16/9/2019, nay giao cháu T cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu K cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Toà án.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị D và anh N đều không yêu cầu Toà án giải
quyết cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị D và anh N đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai
được cản trở.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh N chịu cả 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh N được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số AA/2020/0004037 ngày 07/4/2021. Anh N được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Việt Hùng |