vanban.org

Quyết định 145/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị N, sinh năm: 1991 Trú tại: ngõ 59, đường Y, khu 6, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm: 1989 Trú tại: tổ 2, khu 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Nhung - Nguyễn Văn Sơn "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2021/QĐST- DSHạ Long, ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” thụ lý số: 81/2021/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị N, sinh năm: 1991 Trú tại: ngõ 59, đường Y, khu 6, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm: 1989 Trú tại: tổ 2, khu 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lưu Thị N và anh Nguyễn Văn S thỏa thuận thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cụ thể: Giao con chung là cháu Nguyễn Thành L, sinh ngày 30/11/2011 cho anh Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Lâm đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị Lưu Thị N phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 đến khi cháu Nguyễn Thành L thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Lưu Thị N có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về án phí sơ thẩm: Các bên thỏa thuận chị Lưu Thị N tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Lưu Thị N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003278 ngày 01/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị Nhung đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ