- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Quang T xin ly hôn chị Nguyễn Thị Đặng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Đặng H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2020/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Quang T - Sinh năm: 19xx.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đặng H - Sinh năm: 19xx.
Cùng đăng ký HKTT: Tổ x, khu T2, phường T1, thành phố P, tỉnh N.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Đặng H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Đặng H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đặng H có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Ngọc H1, sinh ngày xx/x/20xx cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lê Quang T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2020 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Lê Quang T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 000xxxx ngày 16 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phường Quang Hanh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Quýnh |