vanban.org

Quyết định 145/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1956. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2020/QĐST-DSTam Nông, ngày 29 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 463/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1956.

Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1966.

Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Đặng Văn N, sinh năm: 1966.

Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Ông Đặng Văn T, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Về việc: Tranh chấp hợp đồng cầm cố QSD đất và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Văn H, ông Nguyễn Văn L, ông Đặng Văn N và ông Đặng Văn T thống nhất không tranh chấp đất tại thửa 26, tờ bản đồ số 01, diện tích 10.120 m2 và thửa 27, tờ bản đồ số 01, diện tích 1.792,8 m2 cùng tọa lạc tại xã P huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Đất trước đây do ông Đặng Văn T đứng tên, hiện nay đã bị Cơ quan thi hành án dân sự huyện Tam Nông kê biên bán đấu giá.

2. Ông Đặng Văn N và ông Nguyễn Văn H thống nhất hủy hợp đồng cầm cố QSD đất giữa ông Đặng Văn N với ông Nguyễn Văn H (theo hợp đồng cố đất ngày 18/01/2018, viết tay) diện tích 6.000 m2 thuộc thửa 27 và một phần thửa 26, cùng tờ bản đồ số 01, đất tọa lạc tại xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm trả cho ông Đặng Văn N số vàng cố đất còn nợ là 26 (Hai mươi sáu) chỉ vàng 24k-9t8.

3. Ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn L thống nhất hủy hợp đồng cầm cố QSD đất giữa ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn L (Theo hợp đồng cố đất ngày 27/7/2010, viết tay) diện tích 6.000 m2 thuộc thửa 27 và một phần thửa 26, cùng tờ bản đồ số 01, đất tọa lạc tại xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn H (Trần Văn T) số vàng cố đất còn nợ là 26 (Hai mươi sáu) chỉ vàng 24k-9t8.

4. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa ông Nguyễn Văn L và ông Đặng Văn T tại thửa 26, tờ bản đồ số 01, diện tích 10.120 m2 và thửa 27, tờ bản đồ số 01, diện tích 1.792,8 m2 đất tọa lạc tại xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa ông T và ông L. Ông Đặng Văn T có trách nhiệm trả tiếp cho ông Nguyễn Văn L số vàng chuyển nhượng còn nợ là 26 (Hai mươi sáu) chỉ vàng 24k-9t8.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận:

Ông Đặng Văn N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Đặng Văn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.380.000đ (Ba triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0010339, quyển số 0207, ngày 30/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

Ông Nguyễn Văn H tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.380.000đ. Ông H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.690.000đ, tổng cộng là 5.070.000đ (Năm triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng) nhưng ông H là người cao tuổi (hiện 64 tuổi) thuộc trường hợp được miễn nộp án phí số tiền 3.380.000đ (Ba triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Như vậy, ông H phải nộp tiền án phí dân sự còn lại là 1.690.000đ (Một triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng).

Ông Nguyễn Văn L phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.690.000đ (Một triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.380.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0010268, quyển số 0206, ngày 07/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn L số tiền chênh lệch là 1.690.000đ (Một triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng).

Ông Đặng Văn T tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.380.000đ (Ba triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ