- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2019/QĐST-HNGĐ | ……, ngày 18 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 128/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Thúy H Địa chỉ: 143 đường Đ, phường P, tp. T.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Ngọc Đ Địa chỉ: thôn T, xã Đ, Tp. T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải , đối thoại thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thúy H và ông Nguyễn Ngọc Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc V sinh ngày 07/02/2012 cho ông Nguyễn Ngọc Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Nguyễn Ngọc T sinh ngày 07/9/2017 cho bà Trần Thị Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà H và ông Đ do bà H và ông Đ không yêu cầu. Bà Trần Thị Thúy H và ông Nguyễn Ngọc Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai được cản trở bà H và ông Đ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà H và ông Đ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông Đ không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Bà Trần Thị Thúy H tự nguyện nộp án phí thay ông Đ nên bà H phải nộp tổng cộng 300.000đ án phí HNGĐ-ST nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0010875 ngày 07/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Bà H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh H; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. T; - Chi cục thi hành án Dân sự Tp. T; - UBNDxã Phước Đồng– Tp. T, Giấy chứng nhận kết hôn số 137/2011; - Đương sự; - Lưu hồ sơ | Đào Dương Thị Phương Dung |