- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Minh P và Ông Lê Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:145/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN
VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG S
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP. ĐÀ NẴNG
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Minh P - sinh năm: 1991. Địa chỉ: Kiệt M Nguyễn Văn T, phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
*Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ N, phường Hòa Thuận T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Minh P và Ông Lê Văn N.
2.Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Minh P và Ông Lê Văn N thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2014; Quyển số: I/2014 do UBND phường Hòa Thuận T, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng cấp ngày 11/7/2014 không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: Bà Phạm Thị Minh P và Ông Lê Văn N xác định không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Phạm Thị Minh P và Ông Lê Văn N xác định không có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: Bà Phạm Thị Minh P và Ông Lê Văn N xác định không có nợ chung.
- Án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mười nghìn đồng) Bà Phạm Thị Minh P và Ông Lê Văn N phải chịu mỗi người 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), bà P tự nguyện nộp thay ông N nhưng được khấu trừ vào số tiền tạp ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 0008015 ngày 08/8/2019. Hoàn trả cho Bà Phạm Thị Minh P 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Sơn Trà; - Các đương s ; - CC THADS Q. Sơn Trà; - UBND phường Hòa Thuận T, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ v án. | TH M PHÁN ĐÃ KÝ Dƣơng Thị Kim Nhung |