- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà Trần Thị B khởi kiện Hợp tác xã Nông nghiệp kinh doanh tổng hợp T về việc tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 337/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2019, về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1936; Địa chỉ: Số Q, ấp A, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2019/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, ngày 07/10/2019 bà Lê Thị H là đại điện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị B; Bị đơn Hợp tác xã Nông nghiệp kinh doanh tổng hợp T không có yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 337/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2019, về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1936; Địa chỉ: Số Q, ấp A, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số R, ấp A, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Hợp tác xã Nông nghiệp kinh doanh tổng hợp T. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc. Địa chỉ: ấp A, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các bên đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Trần Thị B thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thị Thúy Hằng |