vanban.org

Quyết định 145/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tấn L và bà Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Tấn L thống nhất giao 01 con chung tên Lê Nguyễn Gia L, sinh ngày 05/9/2005 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Tấn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Tấn L - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tấn L và bà Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2018/QĐST-HNGĐM, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 317/TLST-HN ngày 16 tháng 5 năm 2018 giữa:

* Nguyên đơn: Ông Lê Tấn L, sinh năm 1969;

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1974;

Địa chỉ: số 342/10 khu phố T, phường T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tấn L và bà Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Tấn L thống nhất giao 01 con chung tên Lê Nguyễn Gia L, sinh ngày 05/9/2005 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Tấn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2018 đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi và lao động được. Ông L có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.

* Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông L tự nguyện chịu 300.000 đồng. Ông L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012538 ngày 16/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, được cấn trừ xem như đã nộp xong.

3. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Tấn L chậm trả tiền thì ông L phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ