- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa anh N và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 01 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 135/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh N, sinh năm 1997; Cư trú tại: Ấp B, xã K, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị T, sinh năm 1997; Cư trú tại: Ấp L, xã Y, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh N và chị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh N tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 525.420đ (năm trăm hai mươi lăm nghìn bốn trăm hai mươi đồng) theo biên lai số 39405 ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên anh N được hoàn lại giá trị chênh lệch là 375.420đ (ba trăm bảy mươi lăm nghìn bốn trăm hai mươi đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã Kiểng Phước huyện GCĐ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trƣơng Thị Cẩm Linh |