- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2018/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 695/2017/TLST-DS ngày 05/12/2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Đường L, phường L1, quận Đ, Thành phố H;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lương Thị Thanh T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Đường C, Phường MH, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền lập ngày 17/11/2017).
Bị đơn: Ông Lâm Hữu T, sinh năm 1972; Địa chỉ: đường 26 tháng 3 (số mới: đường L), Phường MB, quận G, TP. Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lâm Hữu T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là Ngân hàng) số tiền tính đến ngày 11/4/2018 theo “Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng” số 20130525-500000-0082 ký ngày 27/5/2013 là: 13.878.500 đồng (Mười ba triệu, tám trăm bảy mươi tám ngàn, năm trăm đồng), trong đó: nợ gốc là 12.744.125 đồng, lãi là 1.134.375 đồng.
Ông Lâm Hữu Tkhông yêu cầu tính lại phần lãi vay và xin chịu trách nhiệm cá nhân trả toàn bộ số nợ như sau:
Ông Lâm Hữu T sẽ trả cho Ngân hàng làm 14 lần trong thời hạn 14 tháng liên tiếp. Trong 13 lần đầu, mỗi lần trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), lần cuối cùng trả 878.500 đồng (Tám trăm bảy mươi tám ngàn, năm trăm đồng). Thực hiện việc trả nợ vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 25/4/2018 đến khi hết số nợ nêu trên.
Trường hợp ông Lâm Hữu Tvi phạm thời hạn trả nợ thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Lâm Hữu Tphải trả hết một lần toàn bộ số nợ còn lại.
2.2. Ngân hàng TMCP V do bà Lương Thị Thanh T làm đại diện đồng ý với số nợ cũng như cách thanh toán của ông Lâm Hữu Tvà chỉ yêu cầu cá nhân ông Lâm Hữu Tchịu trách nhiệm trả số nợ này.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMCP V không yêu cầu ông Lâm Hữu Tthanh toán phần lãi, phí phát sinh sau ngày 11/4/2018 đến khi trả hết nợ theo thỏa thuận.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3. Kể từ ngày Ngân hàng TMCP V có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lâm Hữu Tchưa trả hết số nợ nêu trên thì hàng tháng ông Lâm Hữu Tcòn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là 347.000 đồng (Ba trăm bốn mươi bảy ngàn đồng) do ông Lâm Hữu Tchịu.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 346.962 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu ngàn, chín trăm sáu mươi hai đồng) theo Biên lai thu số 0028100 ngày 05/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - Viện KSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |