vanban.org

Quyết định 145/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn L và chị Nguyễn Thị L. 2.

Về con chung: Vợ chồng anh L và chị L có m t con chung là Vũ Ngọc L1 - sinh ngày 09/9/2011. Anh L và chị L thỏa thuận giao cháu L1 cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi d ỡng. Chị L tự nguy n hông yêu cầu anh L cấp d ỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn L và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM THÀNH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:145/2017/QĐST-HNGĐKim Thành, ngày 18 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2017TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Văn L - sinh năm 1988. Nơi đăng ý h h u th ng tr và trú quán: Thôn C, V, huy n K, t nh Hải D ơng. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1989. Quê quán, trú quán: Thôn T, K, huy n K, t nh Hải D ơng. Nơi đăng ý h h u th ng tr : Thôn C, V, huy n K, t nh Hải D ơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức h i. Đ hết th i hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, hông có đ ơng sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn L và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự, cụ thể nh sau:

- Về con chung: Vợ chồng anh L và chị L có m t con chung là Vũ Ngọc L1 - sinh ngày 09/9/2011. Anh L và chị L thỏa thuận giao cháu L1 cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi d ỡng. Chị L tự nguy n hông yêu cầu anh L cấp d ỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Anh L và chị L đều hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh L tự nguy n chịu cả án phí sơ th m ly hôn là 150.000đồng nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ th m anh đ n p là 300.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000947 ngày 31/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Kim Thành. Trả lại anh L 150.000đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ th m anh đ n p theo biên lai số AA/2016/0000947 ngày 31/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Kim Thành. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau hi đ ợc ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục ph c th m. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ