vanban.org

Quyết định 145/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị Phạm Thị V. 2.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ VKSND huyện C; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị Phạm Thị V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2017/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 26 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà LÊ TRẦN XUÂN VĂN. Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông HUỲNH VĂN THANH.

2. Ông NGUYỄN ANH DŨNG. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56, 59, 62, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2017TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị Phạm Thị V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị PHẠM THỊ V, sinh năm 1981, Địa chỉ: Ấp 1, xã C, huyện C, tỉnh T. Bị đơn: Anh NGÔ VĂN ÚT H, sinh năm 1977, Địa chỉ: Ấp 1, xã C, huyện C, tỉnh T. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Anh NGUYỄN VĂN H, sinh năm 1970, 2/ Chị NGUYỄN THỊ L, sinh năm 1971, Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh T. 3/ Anh VÕ VĂN P, sinh năm 1972, 4/ Anh VÕ VĂN S, sinh năm 1976, 5/ Anh VÕ MINH T, sinh năm 1997, Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã C, huyện C, tỉnh T. 6/ Chị NGUYỄN THỊ H, sinh năm 1968, Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện T, tỉnh Đ. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị V và anh Ngô Văn Út H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Ngô Minh T, sinh ngày 12/12/2003 cho anh Ngô Văn Út H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu và Ngô Tấn P, sinh ngày 27/02/2014 cho chị Phạm Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thị V và anh Ngô Văn Út H được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở quyền này. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Thị V phải chịu 300.000(ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000(ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 14397 ngày 09/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong. Hoàn trả cho chị Phạm Thị V 12.500.000 đồng tạm tứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 14398 ngày 09/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ