- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1449/2022/QĐST – HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1501/2022/TLST – VHNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Nguời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Vũ Minh Đ – sinh năm 1971
Địa chỉ: 67/39 M, Phường X, quận B, Thành phố H.
2/ Bà Hồng Phương L – sinh năm 1976
Địa chỉ: 67/39 M, Phường X, quận B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Vũ Minh Đ và bà Hồng Phương L tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Tân Tiến, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2003 ngày 10/3/2003. Trong thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do không hòa hợp, quan điểm khác nhau. Từ năm 2017, đôi bên đã ly thân nhau đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, khả năng hàn gắn là không thể nên ông Đ và bà L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Vũ Hồng Khánh T – sinh ngày 08/9/2003 (đã trưởng thành) và Vũ Hồng Phúc A – sinh ngày 24/12/2006. Ông Đ và bà L thỏa thuận giao trẻ Vũ Hồng Phúc A cho ông Đ trực tiếp chăm sóc. Do ông Đ đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu bà L trợ cấp phí tổn nuôi con.
Về tài sản chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có nợ chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành.
Xét thấy: Ông Vũ Minh Đ và bà Hồng Phương L thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Minh Đ và bà Hồng Phương L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (một) con chung tên Vũ Hồng Khánh T – sinh ngày 08/9/2003 (đã trưởng thành) và Vũ Hồng Phúc A – sinh ngày 24/12/2006. Ông Đ và bà L thỏa thuận giao trẻ Vũ Hồng Phúc A cho ông Đ trực tiếp chăm sóc. Do ông Đ đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu bà L trợ cấp phí tổn nuôi con.
Bà L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Vũ Minh Đ và bà Hồng Phương L thỏa thuận nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã đóng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050253 ngày 22/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh. Ông Đ và bà L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THA Dân sự Q. Bình Thạnh; - UBND P. 17, Q. Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ, Lưu VP. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thanh Thảo |