vanban.org

Quyết định 1440/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Thị Thu C và ông Nguyễn Hoàng L thuận tình ly hôn. (Quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Thu C và ông Nguyễn Hoàng L được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/10/2006). Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1440/2024/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1309/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị Thu C, sinh năm 1977; địa chỉ: Số A Đường số F, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A Đường số F, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Trần Thị Thu C và ông Nguyễn Hoàng L tự nguyện sống chung và được Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 04/10/2006. Quá trình sống chung, do hai bên bất đồng quan điểm sống, dẫn đến cãi vã nhau, làm cho gia đình mất hạnh phúc. Các đương sự nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

Về nuôi con chung: Các đương sự xác định có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 30/10/2007 và Nguyễn Trúc L1, sinh ngày 26/12/2017 và thỏa thuận bà C được quyền trực tiếp nuôi 02 trẻ H và Trúc L1. Ghi nhận sự tự nguyện của đương sự về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự xác định không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Thị Thu C và ông Nguyễn Hoàng L thuận tình ly hôn. (Quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Thu C và ông Nguyễn Hoàng L được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/10/2006).

- Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 30/10/2007 và Nguyễn Trúc L1, sinh ngày 26/12/2017. Bà Trần Thị Thu C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Hoàng S và Trúc L1. Ghi nhận sự tự nguyện của đương sự về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về chia tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Trần Thị Thu C và ông Nguyễn Hoàng L mỗi bên phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016677 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ