- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN KHÔNG CON: PHẠM VĂN H-PHẠM THỊ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b tØnh thanh hãa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 144/2022/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm: 1992 Trú tại: Thôn H, xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1997 Trú tại: Thôn H, xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị T không có con chung. Về tài sản và công nợ: Ghi nhận trước khi ly hôn anh H, chị T thỏa thuận chị T đã nhận đủ số tiền anh H giao lại là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), (Trong đó có 50.000.000đ là tiền vàng cưới, tiền tài sản riêng của chị T và 50.000.000đ tiền chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân). . Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147-BLTTDS năm 2015; khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a, khoản 5 Điều 27 nghị quyết 326/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Các đương sự thỏa thuận anh Phạm Văn H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2021/0008699 ngày 07/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Thanh Hóa. Anh Phạm Văn H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - UBND xã Đ; - Chi cục THADS huyện B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nga |