- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thảo T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thảo T và anh Lê Bình S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ơ Số: 144/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân – gia đình sơ thẩm thụ lý số: 133/2026/TLST- HNGĐ ngày 07/5/2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Thảo T; sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, tỉnh Gia Lai.
- Người bị kiện: Anh Lê Bình S; sinh năm: 1997. Địa chỉ: Tổ B, phường Đ, tỉnh Quảng Ngãi
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thảo T và anh Lê Bình S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thảo T và anh Lê Bình S
thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
-Về con chung:
Giao 02 con chung là cháu Lê Nguyễn Bảo T1 - sinh ngày 14/3/2022 và cháu Lê Nguyễn Bảo K - sinh ngày 26/3/2019 cho chị Nguyễn Thị Thảo T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và sống tự lập được.
Anh Lê Bình S có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi các con chung cho chị Nguyễn Thị Thảo T mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/02 cháu. thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/7/2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, có khả năng sống tự lập được.
Anh Lê Bình S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;
Kể từ thời điểm các bên thỏa thuận và chị Nguyễn Thị Thảo T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Bình S không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng tháng, anh S còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoảng 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng khoản 2 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Các đương sự phải chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thảo T tự nguyện chịu toàn bộ án phí nêu trên, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001852 ngày 29 tháng 4 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Chị Nguyễn Thị Thảo T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - VKSND KV 7 – Quảng Ngãi; - Phòng THADS Khu vực 7 – Quảng Ngãi; - UBND P.ĐăkBla, Quảng Ngãi; - Xã ChưAThái, tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Phương Loan |