vanban.org

Quyết định 144/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 29/4/1988; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn D nay là Thôn Đ, xã P, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh ngày 06/01/1989; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn D nay là thôn Đ, xã P, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ 144"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- NINH BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Khắc Thái; Ông Lương Mạnh Tường.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Các điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;

Căn cứ Hồ sơ dân sự thụ lý số 168/2026/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026 về việc:“Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn”,.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 29/4/1988; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn D nay là Thôn Đ, xã P, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh ngày 06/01/1989; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn D nay là thôn Đ, xã P, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Văn L thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Minh T tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục các cháu Nguyễn Anh Thư S ngày 15/01/2017, Nguyễn Ngọc L1 sinh ngày 30/3/2023, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Trung P sinh ngày 16/01/2021, cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai cháu Nguyễn Anh Thư S ngày 15/01/2017, Nguyễn Ngọc L1 sinh ngày 30/3/2023 mỗi tháng là 1500.000 đồng/1 cháu. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2.3. Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí:

2.4.1. Án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Minh T nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

2.4.2. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Minh T nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002102 ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Chị T phải nộp tiếp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của các điều 4,6 và 7 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ