- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Lê Thị L tranh chấp với Nguyễn Văn Lĩnh E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 156/2026/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1975; Địa chỉ: 1 ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; Địa chỉ: 5 ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp M, xã T, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Lỉnh E, sinh năm 1973 và bà Ngô Thị P, sinh năm 1978; Địa chỉ: 1 ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn Lỉnh E và bà Ngô Thị P có nghĩa vụ liên đới trả bà Lê Thị L số tiền là 188.438.750 đồng, trong đó: Ông Lỉnh E trả cho bà L 94.219.375 đồng; Bà P trả cho bà L là 94.219.375 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2 Về án phí:
- Bà Lê Thị L phải nộp là: 2.355.484 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng là 4.711.000 đồng theo biên lai thu số 00051191 ngày 23 tháng 3 năm 2026, bà L được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền 2.355.516 đồng.
- Ông Nguyễn Văn Lỉnh E phải nộp là: 1.177.742 đồng.
- Bà Ngô Thị P phải nộp là: 1.177.742 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9-Vĩnh Long; - Thi hành án tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vân |