vanban.org

Quyết định 144/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Võ Hoàng Thảo M và anh Trương Thanh Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Võ Hoàng Thảo M và anh Trương Thanh Q xác định vợ chồng có một con chung: Trương Võ Thanh Ng, sinh ngày: 02/10/2023. Khi ly hôn anh Q đồng ý giao con chung cho chị Võ Hoàng Thảo M trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyên cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Hoàng Thảo My và Trương Thanh Quốc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Võ Hoàng Thảo M và anh Trương Thanh Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng,ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 117/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Hoàng Thảo M, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Thôn Châu S, xã Lạc X, huyện Đơn Dg, tỉnh Lâm Đ nay là thôn Châu S, xã D, tỉnh Lâm Đ.

- Bị đơn: Anh Trương Thanh Q, sinh năm: 2003; ĐKHKTT: Thôn 1, xã Sông L, huyện Bắc B, tỉnh Bình Th. Địa chỉ: Số 39 Trần Khánh D, Phường Lâm V – Đà L, tỉnh Lâm Đ; Nơi cư trú: Thửa 56, TBDD22 (69b) hẻm Nguyễn Công Tr, Phường Lâm V – Đà L, tỉnh Lâm Đ.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Võ Hoàng Thảo M và anh Trương Thanh Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Võ Hoàng Thảo M và anh Trương Thanh Q xác định vợ chồng có một con chung: Trương Võ Thanh Ng, sinh ngày: 02/10/2023. Khi ly hôn anh Q đồng ý giao con chung cho chị Võ Hoàng Thảo M trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyên cho đến khi cháu N đủ tuổi trưởng thành và anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng số tiền 2.000.000đ/tháng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 10 năm 2025.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung: Chị Võ Hoàng Thảo M và anh Trương Thanh Q xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị Võ Hoàng Thảo M và anh Trương Thanh Q không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Võ Hoàng Thảo M nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đ theo biên lai thu tiền số 0002862 ngày 03 tháng 09 năm 2025. Hoàn trả cho chị Võ Hoàng Thảo M số tiền 150.000 đồng.

Anh Trương Thanh Q phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ