- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nguyễn Minh T1 - Nguyễn Thị Diễm T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Diễm T1.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2025/QĐST-HNGĐ | C, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 192/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Nguyễn Minh T, sinh năm 1994; Hộ khẩu thường trú: Số F ấp C, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ hiện tại: Số B, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm T1, sinh năm 1993; Hộ khẩu thường trú: Số A, khóm F, phường F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ hiện tại: Số B, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Diễm T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Diễm T1 thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Diễm T1 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Trần Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Diễm T1 không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Trần Nguyễn Minh T tự nguyện nộp, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0010015 ngày 29/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông Trần Nguyễn Minh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Triều |