vanban.org

Quyết định 144/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N***** T** T*** T và anh P*** B* L. 2.

Về con chung: Có 02 con chung P*** P** L, sinh ngày 22/5/2014 và P*** P*** T, sinh ngày 14/7/2019. Chị N***** T** T*** T và anh P*** B* L thống nhất giao P*** P** L, sinh ngày 22/5/2014 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giao P*** P*** T, sinh ngày 14/7/2019 cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng. Chị N***** T**… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thúy - Lộc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N***** T** T*** T và anh P*** B* L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2024/QĐST-HNGĐBình Minh, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 226/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: 1.

Nguyên đơn: Chị N***** T** T*** T, sinh năm 1990; Nơi cư trú: tổ 3, ấp Mỹ Thới 1, xã Mỹ Hoà, Thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. 2.

Bị đơn: Anh P*** B* L, sinh năm 1983; Nơi cư trú: tổ 3, ấp Mỹ Thới 1, xã Mỹ Hoà, Thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N***** T** T*** T và anh P*** B* L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung P*** P** L, sinh ngày 22/5/2014 và P*** P*** T, sinh ngày 14/7/2019. Chị N***** T** T*** T và anh P*** B* L thống nhất giao P*** P** L, sinh ngày 22/5/2014 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giao P*** P*** T, sinh ngày 14/7/2019 cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng. Chị N***** T** T*** T và anh P*** B* L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N***** T** T*** T và anh P*** B* L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị N***** T** T*** T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 150.000 đồng (trong đó tự nguyện nộp thay anh L là 75.000 đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012834 ngày 07/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ