vanban.org

Quyết định 144/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 26/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (Tên viết tắt là NCB) Trụ sở chính: Số 25 LĐH, Phường LĐH, Quận H, Thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Lê Chánh Trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2024/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 26 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-DS ngày 02/01/2024 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng + hợp đồng thế chấp tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (Tên viết tắt là NCB)

Trụ sở chính: Số 25 LĐH, Phường LĐH, Quận H, Thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Viết P - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm – Trung tâm Xử lý Nợ

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Hoàng V – chuyên viện xử lý nợ xấu.

Địa chỉ liên hệ: 12B6-12B7 NT, Phường K, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Ông: Lê Chánh Tr, Sinh năm: 1970

Bà: Huỳnh Lê Anh Đ, Sinh năm: 1972

Cùng địa chỉ: 197A Khu phố TL, Phường K, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền

Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Lê Chánh Tr và bà Huỳnh Lê Anh Đ có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP QD (Tên viết tắt là NCB) số tiến tạm tính đến ngày 18/6/2024 là 5.488.963.157 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, bốn trăm tám mươi tám triệu chín trăm sáu mươi ba ngàn một trăm năm mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 3.670.194.882 đồng, Nợ lãi: 1.818.768.275 đồng.

Thời gian trả trong vòng 02 tháng tính từ ngày 18/6/2024 đến ngày 18/8/2024 trả xong.

2.2 Ông Tr, bà Đ phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng vay số 363/17/HĐCV-9372 ngày 06/12/2017; 293/20/HĐCV-9372 ngày 21/10/2020 và 265/20/HĐCV-9372 ngày 29/09/2020 cho đến khi ông bà thanh toán xong.

2.3 Trường hợp ông Tr, bà Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn nêu trên thì ông Tr, bà Đ có nghĩa vụ để cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho ngân hàng.

2.4 Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Tr, bà Đ tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1 Ông Lê Chánh Tr và bà Huỳnh Lê Anh Đ tự nguyện liên đới nộp tiền án phí là 63.444.000 đồng.

Hoàn lại cho ngân hàng TMCP QD (Tên viết tắt là NCB) số tiền tạm ứng án phí là 56.528.000 đồng theo biên lai thu số 0005572 ngày 02/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ