vanban.org

Quyết định 144/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Trụ sở: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2023/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại

thụ lý số 127/2022/TLST-KDTM ngày 23 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi

phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;

Trụ sở: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Văn T (theo giấy ủy

quyền số 11486/2022/UQ-SeABank ngày 20/7/2022)

Bị đơn: Công ty Cổ phần H1;

Trụ sở: 132 C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Quốc B (theo giấy ủy

quyền ngày 15/5/2024).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Huỳnh Đoàn C; CMND: xxxxxxxxx

Địa chỉ: I N, khu phố B, phường X, thị xã L, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Nguyễn Thị D; CMND: xxxxxxxxx

Địa chỉ: I N, khu phố B, phường X, thị xã L, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền của ông C và bà D: Ông Trần Quang N (theo giấy

ủy quyền ngày 19/8/2023, số chứng thực 463 quyển số 01/2023-SCT/CK, ĐC tại Văn

phòng C1).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty cổ phần H1 còn nợ Ngân hàng TMCP Đ theo Hợp đồng tín dụng

theo hạn mức số 2007600268/HĐTDTHM ngày 20/3/2020 đã ký, số tiền nợ tạm tính

đến ngày 20/6/2024 là 8.284.462.777 đồng, trong đó nợ gốc là 5.652.581.928 đồng, nợ lãi là 2.631.880.849 đồng.

Công ty cổ phần H1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả

thuận tại Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 2007600268/HĐTDTHM ngày 20/3/2020 kể từ ngày 21/6/2024 đến ngày Công ty cổ phần H1 thanh toán xong nợ toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng TMCP Đ.

2.2. Phường thức trả nợ: Hạn cuối đến ngày 20/9/2024 Công ty cổ phần H1 sẽ trả

toàn bộ số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Đ.

2.3. Sau khi Công ty cổ phần H1 thực hiện nghĩa vụ thanh toán đủ số tiền nợ gốc

và lãi cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng phải trả lại cho ông Huỳnh Đoàn C và bà Nguyễn Thị D bản chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 014220, số vào sổ cấp GCN:CH04174 do UBND thị xã L, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 09/7/2018 cho ông Huỳnh Đoàn C, bà Nguyễn Thị D.

Trừ trường hợp tài sản thế chấp nêu trên còn đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn phải

thanh toán khác tại Ngân hàng TMCP Đ.

2.4. Sau ngày 20/9/2024, nếu Công ty cổ phần H1 không thực hiện nghĩa vụ

thanh toán tiền cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có diện tích 4848,6 m2 đất (300 m2 đất ở tại nông thôn, 4548,6 m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa đất số 98, tờ bản đồ 25 tại ấp T, xã B, thị xã L, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 014220, số vào sổ cấp GCN: CH04174 do UBND thị xã L, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 09/7/2018 cho ông Huỳnh Đoàn C, bà Nguyễn Thị D.

2.5. Trường hợp, khi phát mãi các tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho

Ngân hàng TMCP Đ. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ của Công ty cổ phần H1 nếu số tiền phát mãi tài sản thế chấp còn thừa thì phải trả lại số tiền còn thừa cho Công ty cổ phần H1.

2.6. Trường hợp, khi phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng

TMCP Đ sau khi thực hiện tất cả nghĩa vụ do Công ty cổ phần H1 phải chịu mà số tiền phát mãi tài sản thế chấp vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty cổ phần H1 phải tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.

2.7. Công ty cổ phần H1 trả cho Ngân hàng TMCP Đ phí xem xét, thẩm định tại

chổ mà Ngân hàng đã tạm ứng là 10.000.000đ

n phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại là 58.142.231 (năm mươi tám

triệu một trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm ba mươi mốt) đồng Công ty cổ phần H1 tự nguyện chịu toàn bộ;

H lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 59.060.559 (năm mươi

chín triệu không trăm sáu mươi nghìn năm trăm năm mươi chín) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0032346 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa

thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế

thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời

hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

.

Cỡ chữ