- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Hữu Tr .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - SN 1984 ĐKHK: Thôn 7, phường P, thành phố H, tỉnh H. Địa chỉ hiện nay: Công ty May 10, phường S, quận L, TP Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Tr - SN 1984 ĐKHK và địa chỉ hiện nay: Thôn 7, phường P, thành phố H, tỉnh H.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Hữu Tr .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T anh Tr có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu Việt H1
- SN 30/7/2010 và cháu Nguyễn K- SN 10/11/2015. Giao cháu H1 cho anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Trần Thị T, anh Nguyễn Hữu Tr có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai số AA/2021/0002982 ngày 04/5/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H (Chị T được nhận lại 150.000 đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TPTH; - UBND P.P, TP H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Long |