vanban.org

Quyết định 144/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị C và ông Chương Minh N thuận tình ly Giấy chứng nhận kết hôn số 111 ngày 17/7/2018 do Ủy ban nhân dân Phường Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2023/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1917/2022/TLST/HNGĐ

ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Lê Thị C , sinh năm 1989

Địa chỉ thường trú: Xã E, thị xã B, tỉnh Đ.

2/ Ông Chương Minh N, sinh năm 1983

Địa chỉ thường trú và cú trú tại: Số 60/22/8 A, Phường 5, quận G, Tp. H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Lê Thị Chính và ông Chương Minh N là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 111 ngày 17/7/2018 của Ủy ban nhân dân Phường 5, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 13/12/2022 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 07/02/2023, bà Lê Thị C và ông Chương Minh N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà C là người trực tiếp nuôi con chung tên Chương Tuệ Linh, sinh ngày 20/9/2021. Hàng tháng, ông N có N vụ cấp dưỡng cho con là 1.000.000 (Một triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi trẻ đủ 18 tuổi và không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Lê Thị C và

ông Chương Minh Nghĩa thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi C đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

-Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị C và ông Chương Minh N thuận tình ly

hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 111 ngày 17/7/2018 do Ủy ban nhân dân Phường

5, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực.

- Về con chung: Bà Lê Thị C là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên

Chương Tuệ Linh, sinh ngày 20/9/2021. Hàng tháng, ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 1.000.000 (Một triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi trẻ đủ 18 tuổi và không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Nghĩa có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng

quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong

vụ án này.

2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Lê Thị C và ông

Chương Minh N phải chịu nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do bà Hân và ông Sỹ đã nộp theo biên lai thu số 0012381 ngày 216/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ