vanban.org

Quyết định 144/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà L và anh Phạm Văn Tr.

VKSND huyện M; Chi cục THADS huyện M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà L và anh Phạm Văn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2023/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hà L, sinh năm 1987.

- Bị đơn: anh Phạm Văn Tr, sinh năm 1986. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 8, thôn Y, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà L và anh Phạm Văn Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Hà L và anh Phạm Văn Tr thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01, ngày 27/9/2010 của y ban nhân dân xã H, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Phạm Văn Tr và Nguyễn Thị Hà L không c n giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị Hà L và anh Phạm Văn Tr đều xác nhận có 03 con chung là cháu Phạm Bách D, sinh ngày 31/3/2012; cháu Phạm Bách S, sinh ngày 27/12/2014 và cháu Phạm Anh Th, sinh ngày 12/9/2017. Hiện các con chung đang ở với mẹ là chị Nguyễn Thị Hà L. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Hà L và anh Phạm Văn Tr thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Phạm Bách D và cháu Phạm Anh Th cho anh Phạm Văn Tr và giao cháu Phạm Bách S cho chị Nguyễn Thị Hà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Hà L và anh Phạm Văn Tr đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. chị Nguyễn Thị Hà L và anh Phạm Văn Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài s n chung, công sức và n chung: chị Nguyễn Thị Hà L và anh Phạm Văn Tr đều xác nhận không có và không yêu cầu T a án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị Hà L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng án ph dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng . Được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039379 ngày 27/6/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ